Để đánh giá một khách sạn có đạt thứ hạng 1 Sao, bạn có thể dựa trên 5 tiêu chí tiêu chuẩn luật pháp Việt Nam ngay bên dưới. Cùng tham khảo nhé!

Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn 1 sao chuẩn luật pháp quốc gia

1. Vị trí, kiến trúc:

1.1. Vị trí

  • Vị trí thuận lợi

1.2. Thiết kế, kiến trúc

  • Thiết kế kiến trúc phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được bố trí hợp lý, thuận tiện
  • Nội, ngoại thất được thiết kế, bài trí, trang trí hợp lý
  • Đường vào đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng
  • Khu vực phòng cách âm tốt

1.3. Quy mô phòng:

  • Khách sạn: 10 phòng
  • Resort: 10 phòng
  • Khách sạn nổi: 10 phòng
  • Nhà nghỉ: 10 phòng

1.4. Nơi để xe và giao thông nội bộ

  • Khách sạn: Nơi để xe cho khách trong hoặc cách khu vực khách sạn tối đa 200 m
  • Resort: Nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn cho 50 % số phòng
  • Khách sạn nổi: Nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn cho 100 % số phòng
  • Nhà nghỉ: Nơi để xe thuận tiện, an toàn, thông gió tốt (không áp dụng với khách sạn nổi)

1.5. Giao thông nội bộ:

a) Nơi để xe: 

  • Khách sạn: Nơi để xe cho khách trong hoặc cách khu vực khách sạn tối đa 200 m
  • Resort: Nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn cho 50 % số phòng ngủ
  • Nhà nghỉ: Nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn cho 100 % số phòng.

Tiêu chí chung cho nơi để xe: Nơi để xe thuận tiện, an toàn, thông gió tốt (không áp dụng với khách sạn nổi)

b) Giao thông nội bộ: 

  • Lối đi bộ và giao thông nội bộ thuận tiện, an toàn, thông gió tốt

1.5. Khu vực sảnh đón tiếp

  • Có sảnh đón tiếp
  • Diện tích 10 m2 (không áp dụng đối với khách sạn nổi)
  • Phòng vệ sinh sảnh hoặc gần khu vực sảnh
  • Khu vực hút thuốc riêng

1.6. Không gian xanh

  • Sân vườn, cây xanh (áp dụng đối với khách sạn nghỉ dưỡng)

1.7. Diện tích phòng (gồm phòng ngủ và phòng vệ sinh, không áp dụng đối với khách sạn nổi)

  • Buồng một giường đơn 12 m2
  • Buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 15 m2

1.8. Nhà hàng, bar

1.9. Khu vực bếp

1.10. Kho

1.11. Phòng hội nghị, hội thảo, phòng họp

1.12. Khu vực dành cho cán bộ nhân viên

1.13.Hành lang

  • Thuận tiện đi lại và đảm bảo an toàn thoát hiểm

2. Trang thiết bị, tiện nghi:

2.1. Chất lượng trang thiết bị, bài trí, trang trí

  • Chất lượng khá
  • Bài trí hợp lý
  • Màu sắc hài hòa
  • Hoạt động tốt

2.2. Trang thiết bị nội thất 

*Đối với các sảnh đón tiếp, phòng vệ sinh sảnh và các khu vực công cộng

a) Sảnh đón tiếp:

  • Quầy lễ tân
  • Internet không dây (wifi)
  • Điện thoại
  • Máy vi tính
  • Bàn ghế tiếp khách
  • Bảng hoặc màn hình niêm yết giá dịch vụ và phương thức thanh toán
  • Bảng hoặc màn hình niêm yết tỷ giá ngoại tệ
  • Thiết bị phục vụ thanh toán bằng thẻ tín dụng
  • Cửa ra vào được bố trí thuận tiện
  • Nơi giữ đồ và tài sản giá trị của khách

b) Phòng vệ sinh sảnh và các khu vực công cộng:

  • Bồn cầu
  • Bồn tiểu nam (phòng vệ sinh nam)
  • Giấy vệ sinh
  • Chậu rửa mặt, gương soi, vòi nước, xà phòng
  • Móc treo hoặc chỗ để túi.
  • Thùng rác có nắp
  • Thiết bị thông gió
  • Hệ thống ga và xi phông thoát sàn đảm bảo ngăn mùi hôi

*Đối với phòng và phòng vệ sinh trong phòng

a) Phòng:

  • Giường đơn 0,9 m x 2 m
  • Giường đôi 1,6 m x 2 m
  • Chăn có vỏ bọc
  • Đệm dày 10 cm, có ga bọc
  • Gối có vỏ bọc
  • Tủ hoặc kệ đầu giường (buồng một giường đơn: 01 tủ/kệ đầu giường, buồng một giường đôi: 02 tủ/kệ đầu giường, buồng hai giường đơn: 01 hoặc 02 tủ/kệ đầu giường)
  • Đèn đầu giường
  • Điện thoại
  • Tủ đựng quần áo có mắc treo quần áo
  • Đường truyền internet không dây (wifi)
  • Bàn làm việc cho 50 % số phòng (áp dụng với khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng)
  • Đèn bàn làm việc (áp dụng với khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng)
  • Ổ cắm điện an toàn ở bàn làm việc (áp dụng với khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng)
  • Cặp đựng tài liệu thông tin về khách sạn và hướng dẫn khách gồm: nội quy, dịch vụ và giá dịch vụ, thời gian phục vụ khách của các dịch vụ, chính sách khuyến mại, phong bì, giấy, bút viết (thông tin về khách sạn có thể cung cấp trên màn hình)
  • Rèm cửa sổ
  • Đèn đủ chiếu sáng
  • Bàn ghế uống nước
  • Cốc uống nước
  • Sọt hoặc túi đựng đồ giặt là
  • Sọt đựng rác
  • Thiết bị phát hiện khói báo cháy (smoke detector)
  • Điều hòa không khí
  • Tủ lạnh hoặc minibar
  • TV
  • Hướng dẫn sử dụng điện thoại và tivi
  • Ổ cắm điện an toàn
  • Giá để hành lý
  • Dép đi trong phòng
  • Sơ đồ hướng dẫn thoát hiểm
  • Mắt nhìn gắn trên cửa
  • Chuông gọi cửa 
  • Chốt an toàn

b) Phòng vệ sinh trong phòng:

  • Tường bằng vật liệu không thấm nước
  • Sàn lát bằng vật liệu chống trơn
  • Ổ cắm điện an toàn
  • Chậu rửa mặt
  • Gương soi
  • Đèn trên gương soi
  • Đèn trần
  • Vòi nước
  • Nước nóng
  • Vòi tắm hoa sen
  • Móc treo quần áo
  • Giá để khăn các loại
  • Bồn cầu
  • Vòi nước di động cạnh bồn cầu
  • Giấy vệ sinh
  • Thùng rác có nắp
  • Thiết bị thông gió
  • Vật dụng cho một khách: cốc, xà phòng, khăn mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, dầu gội đầu
  • Hệ thống ga và xi phông thoát sàn đảm bảo ngăn mùi hôi

*Phòng họp, hội thảo, hội nghị (áp dụng đối với khách sạn)

*Nhà hàng, bar, bếp

*Giặt, là

  • Bàn là, cầu là
  • Máy giặt

 2.3. Hành lang, cầu thang

  • Sơ đồ, biển chỉ dẫn thoát hiểm
  • Đèn báo thoát hiểm ở hành lang
  • Các biển chỉ dẫn hướng và chỉ dẫn chức năng (phòng vệ sinh, văn phòng, số tầng, số phòng…)

2.4. Thông gió, điều hòa không khí ở các khu vực

  • Đảm bảo thông thoáng
  • Hệ thống thông gió hoạt động tốt
  • Thông gió tự nhiên

2.5 Hệ thống lọc nước

2.6 Thang máy (không áp dụng đối với khách sạn nổi)

3. Dịch vụ và mức độ phục vụ

3.1. Chất lượng phục vụ

  • Có quy trình phục vụ khách của khách sạn
  • Phục vụ đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ
  • Thái độ thân thiện

3.2.Phục vụ buồng

  • Nhân viên trực buồng 12/24 h
  • Vệ sinh phòng 1 ngày một lần
  • Thay ga bọc chăn, đệm và vỏ gối ba ngày một lần hoặc theo ý kiến khách và sau khi khách trả phòng
  • Thay khăn mặt, khăn tắm một ngày một lần hoặc theo ý kiến khách và sau khi khách trả phòng.
  • Hướng dẫn khách bảo vệ môi trường (đặt trong phòng ngủ và phòng vệ sinh)

3.3 Phục vụ ăn uống

3.4. Dịch vụ khác

  • Lễ tân, bảo vệ trực 24/24 h
  • Giữ tiền và đồ vật của khách tại quầy lễ tân.
  • Giữ hành lý cho khách
  • Thanh toán bằng tiền mặt hoặc các phương thức khác
  • Điện thoại
  • Đánh thức khách
  • Chuyển hành lý cho khách
  • Dịch vụ y tế
  • Tủ thuốc và một số loại thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng
  • Trực cứu hộ (áp dụng đối với khách sạn có bãi tắm riêng hoặc thể thao dưới nước)
  • Bể bơi cho người lớn có biển chỉ dẫn độ sâu, có nhân viên phục vụ, có khăn tắm, ghế nằm (áp dụng đối với khách sạn nghỉ dưỡng)
  • Giặt là

4. Người quản lý và nhân viên phục vụ

4.1. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ

Người quản lý:

  • Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành du lịch hoặc có chứng chỉ nghề du lịch quốc gia hoặc qua lớp bồi dưỡng quản lý lưu trú du lịch

Nhân viên phục vụ:

  • Qua lớp tập huấn nghiệp vụ (trừ trường hợp có văn bằng, chứng chỉ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp)

Nhân viên lễ tân:

  • Biết 01 ngoại ngữ thông dụng tương đương bậc 1 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
  • Sử dụng được tin học văn phòng

4.2. Trang phục

  • Trang phục đúng quy định của khách sạn, có phù hiệu tên trên áo

5. Bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ

5.1. Bảo vệ môi trường

  • Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường
  • Được cấp chứng chỉ hoặc nhãn hiệu hoặc danh hiệu về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
  • Vệ sinh sạch sẽ tất cả các khu vực trong và ngoài khách sạn
  • Nhà vệ sinh các khu vực đảm bảo thoát nước tốt và không có mùi hôi
  • Có biện pháp tiết kiệm điện hiệu quả
  • Sử dụng ánh sáng tự nhiên các khu vực

5.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm

5.3. An ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ

  • Thực hiện tốt các quy định về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ

Tổng điểm tối thiểu để đánh giá khách sạn đạt chuẩn 1 Sao

Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn 1 sao chuẩn luật pháp quốc gia

Khách sạn

Đạt 100 % tiêu chí phải đạt (tức là đạt 98 tiêu chí) và đạt 75 % các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 35/47 điểm) đối với khách sạn hạng 1 sao.

Resort

Đạt 100 % tiêu chí phải đạt (tức là đạt 97 tiêu chí) và đạt 75 % các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 35/46 điểm) đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 1 sao.

Khách sạn nổi

Đạt 100 % tiêu chí phải đạt (tức là đạt 95 tiêu chí) và đạt 75 % các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 31/41 điểm) đối với khách sạn nổi hạng 1 sao.

Nhà nghỉ

Đạt 100 % tiêu chí phải đạt (tức là đạt 99 tiêu chí) và đạt 75 % các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 32/43 điểm) đối với khách sạn bên đường hạng 1 sao.

Kết luận

Vừa rồi là tất tần tật về các tiêu chí đánh giá khách sạn 1 sao. Hãy nghiên cứu thật kỹ để trang bị cho khách sạn của mình bạn nhé! Mọi nhu cầu tư vấn hệ thống WiFi cho khách sạn, bạn có thể liên hệ chúng tôi qua

Fanpage: FPT – Thiết Bị Mạng

Hotline: 0933 769 199